bẻ quế cung thiềm

Học thuật
Thân thiện
bẻ quế cung thiềm

Một thí sinh vui mừng vì đã bẻ quế cung thiềm.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Thi đỗ, đạt được thành công trong khoa cử: "Bẻ quế cung thiềm" một thành ngữ Hán Việt cổ, dùng để chỉ việc thi đỗ, đặc biệt trong các kỳ thi khoa cử ngày xưa. Thành ngữ này diễn tả ước nguyện lâu nay được thỏa mãn, cuối cùng cũng đạt được mục tiêu thi cử.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Sau bao năm đèn sách, cuối cùng anh ấy cũng bẻ quế cung thiềm. (Sau bao năm học hành chăm chỉ, cuối cùng anh ấy cũng thi đỗ.)
    • Ước mơ bẻ quế cung thiềm của ấy đã thành hiện thực. (Ước mơ thi đỗ của ấy đã thành hiện thực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bẻ quế cung trăng": Đây một biến thể khác của thành ngữ "bẻ quế cung thiềm", cùng mang nghĩa thi đỗ. "Cung trăng" "cung thiềm" đều chỉ mặt trăng, tượng trưng cho điều cao quý, viên mãn.
    • Chúc các sĩ tử năm nay đều bẻ quế cung trăng. (Chúc các thí sinh năm nay đều thi đỗ.)
Biến thể từ gần giống
  • Bẻ quế cung trăng (thành ngữ): Cùng nghĩa với "bẻ quế cung thiềm", chỉ việc thi đỗ.
  • Bảng vàng đề danh (thành ngữ): Tên được ghi trên bảng vàng, ý chỉ thi đỗ, vinh quy bái tổ.
  • Vinh quy bái tổ (thành ngữ): Trở về quê hương trong vinh dự sau khi thi đỗ để bái lạy tổ tiên.
Từ đồng nghĩa
  • Thi đỗ: Vượt qua kỳ thi, đạt kết quả tốt.
  • Đỗ đạt: Đạt được thành tích trong học vấn, khoa cử.
  • Chiếm bảng vàng: Một cách nói hình tượng khác về việc thi đỗ.
Thành ngữ liên quan
  • Mười năm đèn sách: Chỉ quãng thời gian dài học hành chăm chỉ.
    • Mười năm đèn sách, cuối cùng cũng bẻ quế cung thiềm. (Mười năm học hành chăm chỉ, cuối cùng cũng thi đỗ.)
  • Cá chép hóa rồng: sự thay đổi vị thế, đạt được thành công vượt bậc, thường gắn với thi cử.
    • Kỳ thi này cơ hội để cá chép hóa rồng. (Kỳ thi này cơ hội để đạt được thành công vượt bậc.)
bẻ quế cung thiềm

Một thí sinh vui mừng vì đã bẻ quế cung thiềm.

  1. bẻ quế cung trăng, nghĩa là thi đỗ. ý nói: bấy lâu nay mong thi đỗ thì nay được thoả lòng